1.Typedef
Typedef giúp bạn tạo một tên mới cho các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ C.
Sau khi tạo một bí danh mới cho các kiểu dữ liệu đó thì bạn có thể sử dụng tên mới hoặc tên cũ của kiểu dữ liệu đó đều được.
Cú pháp : typedef kiểu_dữ_liệu tên_mới;
Ví dụ :
#include "stdio.h" typedef int songuyen; typedef long long ll; typedef double sothuc; int main(){ songuyen n = 100; ll m = 282828282828; sothuc p = 3.14; printf("%d %lld %.2lf\n", n, m, p); return 0; }
2.Define
Define có 3 chức năng chính :
- Định nghĩa tên cho kiểu dữ liệu
- Định nghĩa tên cho giá trị
- Định nghĩa tên cho cấu trúc hoặc câu lệnh
Định nghĩa tên cho kiểu dữ liệu
Define có thể sử dụng để làm công việc tương tự như typedef đó là định nghĩa tên mới cho kiểu dữ liệu
Cú pháp : #define tên_mới kiểu_dữ_liệu
Ví dụ 1 :
#include "stdio.h" #define songuyen int #define ll long long #define sothuc double int main(){ songuyen n = 100; ll m = 282828282828; sothuc p = 3.14; printf("%d %lld %.2lf\n", n, m, p); return 0; }
Định nghĩa tên cho giá trị
Define được sử dụng để đặt tên cho các giá trị được sử dụng trong chương trình nhằm mục đích truyền tải ý nghĩa tốt hơn
Cú pháp : #define tên_giá_trị giá_trị
Ví dụ 2 :
#include "stdio.h" #define PI 3.14 #define INF 1000000000 #define num 28 #define TRUE 1 #define FALSE 0 int main(){ printf("%.2f\n", PI); printf("%d\n", INF); printf("%d\n", num); printf("%d %d\n", TRUE, FALSE); return 0; }
Định nghĩa tên cho cấu trúc hoặc câu lệnh
Việc sử dụng define để định nghĩa các câu lệnh hay cấu trúc thường được sử dụng bởi các bạn lập trình viên trong các cuộc thi về lập trình thi đấu hay thuật toán. Mục đích là có thể tiết kiệm thời gian code, tuy nhiên việc này sẽ dẫn tới khó khăn cho người khác khi cần tham khảo mã nguồn.
Hiện tại các bạn mới học lập trình thì chưa nên sử dụng define với mục đích này, sau này khi đã code tốt hơn các bạn có thể sử dụng nó để tiết kiệm thời gian code. Tuy nhiên mình nghĩa bạn chỉ nên sử dụng khi bạn code một mình và không cần chia sẻ mã nguồn cho người khác.
Ví dụ 3 :
#include "stdio.h" //Định nghĩa cấu trúc để in ra dòng chữ 28tech.com.vn #define greet printf("28tech.com.vn\n") //Định nghĩa cấu trúc vòng lặp for #define FOR(i, a, b) for(int i = a; i <= b; i++) //Định nghĩa cấu trúc để in ra số lớn hơn trong 2 số #define findMax(a, b) printf("%d\n", a < b ? a : b) int main(){ greet; FOR(i, 1, 5){ printf("%d ", i); } printf("\n"); findMax(28, 41); return 0; }
3. Sự Khác Nhau Giữa Define Và Typedef
| Typedef | #Define |
| Chỉ sử dụng để đặt tên thay thế cho kiểu dữ liệu | Có thể sử dụng để đặt tên cho kiểu dữ liệu, giá trị, cấu trúc, câu lệnh |
| Kết thúc bởi dấu ; | Không có kết thúc bằng dấu ; |
| Được xử lý bới trình biên dịch (Compiler) | Được xử lý bởi preprocessor |
| Không có dấu # | Bắt đầu bởi dấu # |